CIC là gì? Phân loại nợ trên hệ thống CIC

Tóm tắt nhanh nội dung:

  • CIC (Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam) là hệ thống ghi nhận lịch sử vay nợ và chấm điểm tín dụng cá nhân. Có thể sử dụng CIC như một công cụ để kiểm tra nợ xấu.
  • Dựa trên lịch sử tín dụng, CIC phân loại khoản vay thành 5 nhóm nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5. Trong đó, nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 được coi là nợ xấu.


Nếu bạn từng vay tiền ngân hàng, mở thẻ tín dụng hoặc vay trả góp, có thể thông tin của bạn đã được lưu trên hệ thống CIC. Đây là nơi lưu trữ lịch sử tín dụng của cá nhân và doanh nghiệp tại Việt Nam. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ CIC là gì, hệ thống CIC hoạt động ra sao và cách các khoản vay được phân loại thành 5 nhóm nợ trên CIC.


CIC là viết tắt của Credit Information Center (Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam)


1. CIC là gì?

CIC là viết tắt của Credit Information Center - tên tiếng anh của Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Một trong những dịch vụ quan trọng của CIC là chấm điểm tín dụng, cung cấp thông tin để các ngân hàng và tổ chức tài chính đánh giá mức độ uy tín cũng như khả năng trả nợ của người vay trước khi quyết định cấp tín dụng.

2. CIC hoạt động như thế nào?

CIC hoạt động như một trung tâm thu thập, phân tích và cung cấp thông tin tín dụng của các cá nhân và tổ chức vay mượn tại các ngân hàng và tổ chức tín dụng. Khi bạn vay tiền từ một tổ chức tín dụng, các giao dịch của bạn sẽ được ghi nhận lại dưới dạng điểm tín dụng trên hệ thống cổng thông tin CIC.

Quá trình hoạt động của CIC bao gồm các bước như sau:

  • Bước 1: Thu thập dữ liệu tín dụng: Các ngân hàng và công ty tài chính định kỳ gửi dữ liệu về khoản vay, thẻ tín dụng của khách hàng lên hệ thống CIC.
  • Bước 2: Chấm điểm tín dụng: Dựa trên các thông tin đã thu thập, CIC sẽ chấm điểm tín dụng của bạn.
  • Bước 3: Cung cấp báo cáo tín dụng: Các tổ chức tài chính, ngân hàng sẽ tra cứu CIC khi khách hàng đăng ký vay hoặc mở thẻ tín dụng.

3. CIC cá nhân gồm những thông tin gì?

Báo cáo CIC của một cá nhân thường bao gồm các dữ liệu sau:

3.1. Thông tin định danh

Đây là các dữ liệu dùng để xác minh danh tính người vay, gồm họ tên, ngày sinh, mã số CIC, số CCCD/CMND và thông tin liên hệ như địa chỉ và số điện thoại.

3.2. Thông tin quan hệ tín dụng

Thông tin quan hệ tín dụng phản ánh lịch sử vay và tình trạng trả nợ của khách hàng tại các ngân hàng và tổ chức tín dụng.

Báo cáo thường hiển thị dư nợ hiện tại (bao gồm khoản vay ngân hàng, dư nợ thẻ tín dụng) kèm theo phân loại nhóm nợ như nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ xấu hoặc nợ đã xử lý qua VAMC.

Ngoài ra, hệ thống còn ghi nhận lịch sử nợ quá hạn, cho biết thời điểm từng phát sinh khoản nợ chậm trả trong quá khứ cùng với thông tin tài sản bảo đảm nếu khoản vay có thế chấp tài sản.


3.3. Điểm tín dụng

CIC sẽ dựa trên các thông tin thu thập được để chấm điểm tín dụng.


Điểm tín dụng

Mức độ rủi ro

150 – 321

Rủi ro rất cao

322 – 430

Rủi ro cao

431 – 569

Rủi ro trung bình

570 – 679

Rủi ro thấp

680 – 750

Rủi ro rất thấp

3.4. Nhóm nợ

Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại Thông tư 11/2021/TT-NHNN, nợ được phân loại thành 5 nhóm dựa trên mức độ rủi ro và khả năng thu hồi. Dưới đây là bảng tóm tắt về các nhóm nợ:


Nhóm nợ

Tình trạng

Khoản nợ quá hạn

Nhóm 1

Nợ đủ tiêu chuẩn

(i) Khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn;

(ii) Khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;

(iii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều này;

Nhóm 2

Nợ cần chú ý

(i) Khoản nợ quá hạn đến 90 ngày, trừ khoản nợ quy định tại điểm a(ii) Khoản này, khoản 3 Điều này;

(ii) Khoản nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này;

(iii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;

Nhóm 3

Nợ dưới tiêu chuẩn

(i) Khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;

(ii) Khoản nợ gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này;

(iii) Khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo thỏa thuận, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;

Nhóm 4

Nợ nghi ngờ

(i) Khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;

(ii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn đến 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;

(iii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này;

Nhóm 5

Nợ có khả năng mất vốn

(i) Khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

(ii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 91 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

(iii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

(iv) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

>>> Xem thêm: Phân loại 5 nhóm nợ CIC và ý nghĩa

4. Tại sao cần kiểm tra CIC cá nhân?

Kiểm tra CIC giúp bạn xác định tình trạng tín dụng của mình, đặc biệt là kiểm tra có đang bị nợ xấu trên hệ thống CIC hay không. Trong thực tế, nhiều người chỉ phát hiện nợ xấu khi hồ sơ vay vốn bị từ chối. Việc tra cứu CIC định kỳ giúp bạn phát hiện sớm các vấn đề này và có phương án xử lý kịp thời.


>>> Xem thêm: Cách kiểm tra CIC cá nhân miễn phí online

Lưu ý: Nội dung trong bài viết được tổng hợp dựa trên thông tin chung của thị trường, chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi theo từng thời điểm.

Tag:
cicvayđiểm tín dụng